Khi bạn gái của bạn đào bới chuyện quá khứ / Khi bạn gái của bạn đào bới chuyện cũ
When your girlfriend digs up the past
Đào bới – To dig up
Quá khứ - Past
Chuyện quá khứ - Literal: Stories past -> Past
things
Chuyện cũ – Literal: Old stories -> Past things
Tuấn: Xin
lỗi. Anh đến trễ. Nhiều việc phải làm ở công ty quá. Anh phải hoàn thành hết mọi
việc trước khi tới
I’m sorry. I’m
late. I had so many things to do at work. I had to finish before I left
Mai: Không sao. Chỉ trễ có bốn mươi lăm phút thôi
mà
It’s OK. It has only been 45 minutes
Tuấn: Rất
vui là em (đã) hiểu
I’m so glad that you understand
Mai: Dĩ
nhiên
Of course
Man: Yeah,
ý anh là không phải lúc nào anh cũng trễ, đúng không?
Yeah. I meaned I’m not always late, right?
Mai:
Ngày 1 tháng 4 năm 2016, đến trễ đám cưới của chị gái em
April 1std,
2016, late to my elder sister’s wedding
Đám cưới – Wedding
Tuấn: Hả? /Gì hả?
What’s that?
Mai:
Ngày 3 tháng 5 năm 2016, đến trễ bữa tiệc sinh nhật của cháu trai em. Anh ghét gia đình em phải không?
May 3rd , 2016, late to my nephew’s birthday party. Do
you hate my family, don’t you?
Cháu trai – Nephew
Tuấn:
Em yêu à, em biết anh yêu quý gia đình em mà. Ý anh là, ý anh là… Ồ cúp điện rồi.
Để anh đi kiểm tra công tắc.
Babe, you know I love your family. I mean I mean…. Oh
electricity went out. Let me go to check the switch.
Em yêu / Anh yêu - Babe
Điện – Electricity
Cúp điện rồi – The electricity went out
Kiểm tra – To check
Công tắc – Switch
Mai: Ngồi
(yên). Đây là tập tài liệu “Khi anh Tuấn nói dối”
Sit. And this is “when Ben lies to me” folder
Tập tài liệu -> Folder
Nói dối (ai đó) – To lie (to someone)
Tuấn: Em
yêu à, em biết là anh không nói dối em mà
Babe, you know I don’t lie to you
Mai:
Ngày 27 tháng 7 năm 2017. Anh nói em là người con gái nóng bỏng nhất mà anh từng
hò hẹn
July 27th
2017. You said I’m the hottest girl You’ve ever dated
Con gái - Girl
Nóng bỏng/Hấp dẫn – To be hot
Hò hẹn – To date
Tuấn: Thì
đúng vậy mà, em vẫn như thế
That’s true, you are still
Mai: Đây
là ai?
Who is this?
Tuấn:
Ngọc Trinh
Ngoc Trinh
Mai: Chuyện
này diễn ra bao lâu rồi hả?
How long has this been going on?
Tuấn: Ý
em là gì? Cô ấy chỉ là diễn viên thôi. Em đang làm gì vậy?
What do you mean? She’s just an actress. What are you
doing?
Diễn viên – Actress/Actor
Nữ diễn viên – Actress
Nam diễn viên – Actor
Mai: Không
có gì. Em chỉ đang viết thôi. Chỉ là nữ diễn viên.
Nothing, I’m just writing. Just an actress
Tuấn:
Haizz
Mai:
Ngày 25 tháng 8 năm 2017. Anh nói anh không còn giữ bất cứ liên lạc với bạn gái
cũ
August 25th
2017. You said you have no longer any contact with your ex
Bạn gái cũ – Ex-girlfriend
Không còn – No longer
Giữ - To keep
Bất cứ liên lạc – Any contact
Tuấn: Ồ,
đó là điện thoại của anh mà!
Oh, that is my phone!
Mai: Cô
ấy nói và em trích dẫn lại “Chúng ta hãy quay trở lại với nhau, anh nhé”
She said and I quote “Let’s get back together, babe”
Trích dẫn – To quote
Quay trở lại với nhau – To get back together
Tuấn:
Không, cô ấy không có nói như vậy. Cô ấy chỉ nhắn tin và nói “Chúc mừng sinh nhật”
No, she did
not. She just messaged me and said “Happy birthday”
Nhắn tin – To message
Mai: Chính
xác là theo những gì em đã nói. Anh phải hiểu được ngụ ý của cô ấy chứ.
Exactly what I said. You have to read between the
lines
Hiểu được ngụ ý / Hiểu được ẩn ý – To read between the
lines
Tuấn: Huhhhhhhh
Mai: Ngày
27 tháng 8 năm 2017, đến trễ bữa ăn tối kỷ niệm một năm ngày chúng ta quen nhau.
August 27th 2017, late for first anniversary dinner.
Kỷ niệm một năm ngày chúng ta quen nhau – First anniversary
(we’ve known each other)
Tuấn: OK,
nghe nè. Anh thật sự đã nghĩ là giờ đặt bàn ăn là 8 giờ, ok?
OK, look. I seriously thought that the reservation was
at 8pm, ok?
Nghe – Listen
Thật sự - Really
Giờ đặt bàn ăn
- Literal: Time book table ->Reservation
Mai: Thật
à?
Really?
Tuấn: Ồ,
em mới đổi màu son môi à?
Literal: Oh, you just changed colour lipstick, didn’t
you?
Oh, weren’t you wearing a different coloured lipstick
just now?
Son môi – Lipstick
Đổi – To change
Mai: Anh
nhớ màu son môi của em. Nhưng không nhớ ngày đặc biệt của chúng ta. Hớ. Ngày 3
tháng 9 năm 2917, em bị bệnh. Anh quên gọi điện thoại hỏi em có khỏe hơn chưa.
You remember my lipstick’s colour. But not our special
day. Huhh
September 3rd 2017, I was sick. You forgot
to call me to check if I was ok.
Anh quên gọi điện thoại hỏi em có khỏe hơn chưa. –
Literal: You forgot call ask me feel better yet.
Bị bệnh – To be sick
Quên – To forget
Tuấn: Mai,
anh đã hỏi gì (em nhớ không)? Anh đã hỏi em có muốn anh qua chăm sóc em không.
Em nói em mệt. Em muốn nghỉ ngơi. Em không muốn ai làm phiền mình. Và nếu em
đói, má em sẽ nấu cho em ăn.
Mai, I asked you what? Whether you wanted me to go
over and take care of you? You said you were tired. You wanted to rest. You didn’t
want anyone to bother you. And if you were hungry, your mother would cook for
you.
Em nhớ không? – Do you remember?
Qua – To go over
Chăm sóc – To take care
Nghỉ ngơi – To rest
Làm phiền – To bother
Nấu – To cook
Mai: Thậm
chí không có một tin nhắn!
Not even a text!
Thậm chí – even
Tuấn: Tin
nhắn mất 500 Đồng
Literal: Message costs 500 Dong
Mai: Sao
không dùng Facebook messenger?!
Why didn’t you use Facebook messenger?!
Tuấn: Ờ,
cái đó tốt
Yes, good one
Mai: Ngày
13 tháng 9 năm 2017. Đêm đó là đêm tồi tệ nhất trong cuộc đời của em. Anh giành
hết mền đắp một mình và còn ngáy nữa chứ. Em lạnh, em buồn và không thể nào ngủ
được. Anh có quan tâm tới em không hả?
September 13th, 2017. That night was the
worse night ever in my entire life. You took/stole my blanket and covered
yourself only, and you also snored. I was so cold, so sad and couldn’t sleep at
all. Do you even care about me?
Tuấn: Đợi
đã. Ngày 13 tới ngày 25 tháng 9, anh đang ở Hàn Quốc với gia đình anh mà
Wait. September 13th to 25th I
was in Korea with my family.
Mai: Ồ,
đèn sáng lại rồi kìa. Nào, chúng ta hãy cùng ăn tối thôi. Em nấu món bún bò Huế này cho anh. Nấu ba tiếng đồng hồ lận
đó. Em biết nó là món ăn yêu thích của anh.
Anh có ngửi thấy mùi thơm của nó không? Ngon lắm. Ồ, anh khát quá à? Để em đi lấy
thêm nước cam cho anh nha...
Oh, the
lights are back on. Come, let’s enjoy dinner right now. I cooked this Hue beef noodle soup for you. Three hours
to cook for you, you know. I know this is your favorite food. Can you smell
that? Very delicious. Oh you
are very thirsty ah? Let me go get some orange juice for you...
Đèn sáng lại – The lights are
back on
Rồi kìa -> Look.
Nấu – To cook
Bùn bò Huế - Hue beef noodle soup
Ba tiếng đồng hồ - Three hours
Lận đó -> To emphasize How
long she cooked
Món ăn yêu thích – Favourite food
Ngửi – To smell
Mùi thơm – Aroma

No comments:
Post a Comment