Học tiếng Việt miễn phí với người Sài Gòn.

Tuesday, October 10, 2017

When your girlfriend digs up the past



Khi bạn gái của bạn đào bới chuyện quá khứ / Khi bạn gái của bạn đào bới chuyện cũ
When your girlfriend digs up the past

Đào bới – To dig up
Quá khứ - Past
Chuyện quá khứ - Literal: Stories past -> Past things
Chuyện cũ – Literal: Old stories -> Past things

Tuấn: Xin lỗi. Anh đến trễ. Nhiều việc phải làm ở công ty quá. Anh phải hoàn thành hết mọi việc trước khi tới
 I’m sorry. I’m late. I had so many things to do at work. I had to finish before I left



Mai:  Không sao. Chỉ trễ có bốn mươi lăm phút thôi mà
It’s OK. It has only been 45 minutes

Tuấn: Rất vui là em (đã) hiểu
I’m so glad that you understand

Mai: Dĩ nhiên
 Of course

Man: Yeah, ý anh là không phải lúc nào anh cũng trễ, đúng không?
Yeah. I meaned I’m  not always late, right?

Mai: Ngày 1 tháng 4 năm 2016, đến trễ đám cưới của chị gái em
 April 1std, 2016, late to my elder sister’s wedding
Đám cưới – Wedding

Tuấn: Hả? /Gì hả?
What’s that?

Mai: Ngày 3 tháng 5 năm 2016, đến trễ bữa tiệc sinh nhật của cháu trai em.  Anh ghét gia đình em phải không?
 May 3rd  , 2016, late to my nephew’s birthday party. Do you hate my family, don’t  you?

Cháu trai – Nephew


Tuấn: Em yêu à, em biết anh yêu quý gia đình em mà. Ý anh là, ý anh là… Ồ cúp điện rồi. Để anh đi kiểm tra công tắc.
Babe, you know I love your family. I mean I mean…. Oh electricity went out. Let me go to check the switch.

Em yêu / Anh yêu - Babe
Điện – Electricity
Cúp điện rồi – The electricity went out
Kiểm tra – To check
Công tắc – Switch

Mai: Ngồi (yên). Đây là tập tài liệu “Khi anh Tuấn nói dối”
Sit. And this is “when Ben lies to me” folder

Tập tài liệu -> Folder
Nói dối (ai đó) – To lie (to someone)

Tuấn: Em yêu à, em biết là anh không nói dối em mà
Babe, you know I don’t lie to you

Mai: Ngày 27 tháng 7 năm 2017. Anh nói em là người con gái nóng bỏng nhất mà anh từng hò hẹn
 July 27th 2017. You said I’m the hottest girl You’ve ever dated

Con gái - Girl
Nóng bỏng/Hấp dẫn – To be hot
Hò hẹn – To date

Tuấn: Thì đúng vậy mà, em vẫn như thế
That’s true, you are still

Mai: Đây là ai?
Who is this?

Tuấn: Ngọc Trinh
Ngoc Trinh

Mai: Chuyện này diễn ra bao lâu rồi hả?
How long has this been going on?

Tuấn: Ý em là gì? Cô ấy chỉ là diễn viên thôi. Em đang làm gì vậy?
What do you mean? She’s just an actress. What are you doing?
Diễn viên – Actress/Actor
Nữ diễn viên – Actress
Nam diễn viên – Actor

Mai: Không có gì. Em chỉ đang viết thôi. Chỉ là nữ diễn viên.
Nothing, I’m just writing. Just an actress

Tuấn: Haizz

Mai: Ngày 25 tháng 8 năm 2017. Anh nói anh không còn giữ bất cứ liên lạc với bạn gái cũ
 August 25th 2017. You said you have no longer any contact with your ex

Bạn gái cũ – Ex-girlfriend
Không còn – No longer
Giữ - To keep
Bất cứ liên lạc – Any contact

Tuấn: Ồ, đó là điện thoại của anh mà!
Oh, that is my phone!

Mai: Cô ấy nói và em trích dẫn lại “Chúng ta hãy quay trở lại với nhau, anh nhé”
She said and I quote “Let’s get back together, babe”

Trích dẫn – To quote
Quay trở lại với nhau – To get back together

Tuấn: Không, cô ấy không có nói như vậy. Cô ấy chỉ nhắn tin và nói “Chúc mừng sinh nhật”
 No, she did not. She just messaged me and said “Happy birthday”

Nhắn tin – To message

Mai: Chính xác là theo những gì em đã nói. Anh phải hiểu được ngụ ý của cô ấy chứ.
Exactly what I said. You have to read between the lines

Hiểu được ngụ ý / Hiểu được ẩn ý – To read between the lines

Tuấn: Huhhhhhhh

Mai: Ngày 27 tháng 8 năm 2017, đến trễ bữa ăn tối kỷ niệm một năm ngày chúng ta quen nhau.
August 27th 2017, late for first  anniversary dinner.

Kỷ niệm một năm ngày chúng ta quen nhau – First anniversary (we’ve known each other)

Tuấn: OK, nghe nè. Anh thật sự đã nghĩ là giờ đặt bàn ăn là 8 giờ, ok?
OK, look. I seriously thought that the reservation was at 8pm, ok?

Nghe – Listen
Thật sự - Really
Giờ đặt bàn ăn  - Literal: Time book table ->Reservation

Mai: Thật à?
Really?

Tuấn: Ồ, em mới đổi màu son môi à?
Literal: Oh, you just changed colour lipstick, didn’t you?
Oh, weren’t you wearing a different coloured lipstick just now?

Son môi – Lipstick
Đổi – To change

Mai: Anh nhớ màu son môi của em. Nhưng không nhớ ngày đặc biệt của chúng ta. Hớ. Ngày 3 tháng 9 năm 2917, em bị bệnh. Anh quên gọi điện thoại hỏi em có khỏe hơn chưa.
You remember my lipstick’s colour. But not our special day. Huhh
September 3rd 2017, I was sick. You forgot to call me to check if I was ok.

Anh quên gọi điện thoại hỏi em có khỏe hơn chưa. – Literal: You forgot call ask me feel better yet.
Bị bệnh – To be sick
Quên – To forget

Tuấn: Mai, anh đã hỏi gì (em nhớ không)? Anh đã hỏi em có muốn anh qua chăm sóc em không. Em nói em mệt. Em muốn nghỉ ngơi. Em không muốn ai làm phiền mình. Và nếu em đói, má em sẽ nấu cho em ăn.
Mai, I asked you what? Whether you wanted me to go over and take care of you? You said you were tired. You wanted to rest. You didn’t want anyone to bother you. And if you were hungry, your mother would cook for you.


Em nhớ không? – Do you remember?
Qua – To go over
Chăm sóc – To take care
Nghỉ ngơi – To rest
Làm phiền – To bother
Nấu – To cook


Mai: Thậm chí không có một tin nhắn!
Not even a text!

Thậm chí – even

Tuấn: Tin nhắn mất 500 Đồng
Literal: Message costs 500 Dong

Mai: Sao không dùng Facebook messenger?!
Why didn’t you use Facebook messenger?!

Tuấn: Ờ, cái đó tốt
Yes,  good one

Mai: Ngày 13 tháng 9 năm 2017. Đêm đó là đêm tồi tệ nhất trong cuộc đời của em. Anh giành hết mền đắp một mình và còn ngáy nữa chứ. Em lạnh, em buồn và không thể nào ngủ được. Anh có quan tâm tới em không hả?
September 13th, 2017. That night was the worse night ever in my entire life. You took/stole my blanket and covered yourself only, and you also snored. I was so cold, so sad and couldn’t sleep at all. Do you even care about me?

Tuấn: Đợi đã. Ngày 13 tới ngày 25 tháng 9, anh đang ở Hàn Quốc với gia đình anh mà
Wait. September 13th to 25th I was in Korea with my family.

Mai: Ồ, đèn sáng lại rồi kìa. Nào, chúng ta hãy cùng ăn tối thôi. Em nấu món bún bò Huế này cho anh. Nấu ba tiếng đồng hồ lận đó.  Em biết nó là món ăn yêu thích của anh. Anh có ngửi thấy mùi thơm của nó không? Ngon lắm. Ồ, anh khát quá à? Để em đi lấy thêm nước cam cho anh nha...
Oh, the lights are back on. Come, let’s enjoy dinner right now. I cooked this Hue beef noodle soup for you. Three hours to cook for you, you know. I know this is your favorite food. Can you smell that?  Very delicious. Oh you are very thirsty ah? Let me go get some orange juice for you...

Đèn sáng lại – The lights are back on
Rồi kìa -> Look.
Nấu – To cook
Bùn bò Huế - Hue beef noodle soup
Ba tiếng đồng hồ - Three hours
Lận đó -> To emphasize How long she cooked
Món ăn yêu thích – Favourite food
Ngửi – To smell
Mùi thơm – Aroma

No comments:

Post a Comment

Followers